Viêm màng ngoài tim : Triệu chứng – Nguyên nhân & Cách điều trị

Viêm màng ngoài tim là gì?

Màng ngoài tim là một lớp màng mỏng nhưng dẻo dai bao quanh trái tim của bạn. Nó có tác dụng bảo vệ tim nhất là khi tim đập. Giữa tim và màng ngoài tim bình thường có khoảng 30 – 40 ml chất dịch dùng để bôi trơn và giảm ma sát khi tim hoạt động.

Viêm màng ngoài tim là tình trạng khi mà lớp màng bảo vệ tim bị sưng hoặc kích ứng. Nó là một dạng nhiễm trùng và có thể sinh ra dịch (mủ).

Viêm màng tim thường gây ra đau ngực và là một tình trạng cấp tính (xảy ra đột ngột nhưng không kéo dài).

Ít gặp hơn là tình trạng viêm màng ngoài tim mãn tính, xảy ra khi các triệu chứng tiến triển chậm hơn và kéo dài.

Hầu hết các trường hợp bị viêm màng ngoài tim đều nhẹ và tự cải thiện mà không cần điều trị. Các bệnh nhân nghiêm trọng hơn có thể dùng thuốc hoặc tiểu phẫu và hiếm khi cần đến phẫu thuật thực sự để điều trị.

Tuy nhiên, viêm màng ngoài tim có thể gây ra các biến chứng điển hình như tình trạng tràn dịch màng tim. Nếu bạn có các triệu chứng hoặc nghi ngờ mình bị viêm màng ngoài tim, xếp lịch để đi khám sớm có thể hạn chế đáng kể các biến chứng dạng này.

Triệu chứng của viêm màng ngoài tim

Viêm màng tim có nhiều cách để phân loại khác nhau, chủ yếu dựa vào mức độ nghiêm trọng và thời gian phát triển các triệu chứng.

Các triệu chứng của viêm màng ngoài tim cấp tính thường chỉ kéo dài dươi 3 tuần. Nếu tình trạng nghiêm trọng, các triệu chứng có thể xuất hiện liên tục trong 4 – 6 tuần nhưng không nhiều hơn 3 tháng.

Viêm màng ngoài tim được coi là mãn tính nếu các triệu chứng kéo dài hơn 3 tháng.

Triệu chứng của viêm màng ngoài tim cấp tính:

  • Đau tức ngực tập trung vào vùng ngực bên trái
  • Cơn đau có thể tràn lên vai hoặc cổ bên trái
  • Cơn đau tăng nặng khi ho hoặc hít thở sâu. Người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn khi nghiêng người về phía trước

Đôi khi rất khó để phân biệt được các cơn đau là do viêm màng ngoài tim hay là một cơn đau tim.

Triệu chứng của viêm màng ngoài tim mãn tính:

Triệu chứng phố biến nhất của viêm màng ngoài tim mãn tính là đau ngực. Tình trạng này thường dẫn đến tràn dịch màng ngoài tim.

Triệu chứng chung:

Tùy thuộc vào loại viêm mà các triệu chứng có thể bao gồm tất cả hoặc một trong số những vấn đề dưới đây:

  • Đau ngực, có cảm giác nhói ở vùng ngực bên trái hoặc vùng giữa ngực. Đau tăng nặng khi hít thở.
  • Khó thở
  • Đánh trống ngực
  • Sốt nhẹ
  • Người mệt mỏi
  • Ho
  • Sưng chướng bụng hoặc sưng chân

Đi khám ngay nếu bạn phát hiện các triệu chứng đau ngực kéo dài hoặc đau ngực dữ dội vì nó có thể là một triệu chứng của đau tim hoặc tắc nghẽn phổi.

Nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim

Trong trạng thái bình thường, có khoảng 30 – 40 ml dịch bôi trơn nằm giữa trái tim và màng ngoài tim. Khi bạn bị viêm màng ngoài tim, lớp màng bảo vệ này bị sưng và kích ứng, sự ma sát của trái tim và màng ngoài tim diễn ra trên các vùng viêm tạo ra những cơn đau tức ngực.

Nguyên nhân của viêm màng ngoài tim rất khó được xác định. Trong hầu hết các trường hợp, người bệnh thường được chuẩn đoán là viêm màng ngoài tim tự phát hoặc nghi nghờ nhiễm virus hoặc vi khuẩn.

Viêm màng ngoài tim cũng có thể là hậu quả của một cơn đau tim nặng do cơ tim bị kích thích dẫn đến tổn thương lớp màng ngoài tim.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể bị viêm màng ngoài tim xảy ra vài tuần sau một cơn đau tim hoặc sau một phẫu thuật có liên quan đến tim.

Các nguyên nhân khác gây viêm màng ngoài tim bao gồm:

  • Rối loạn viêm hệ thống. Chúng có thể bao gồm bệnh lupus hoặc viêm khớp dạng thấp.
  • Chấn thương do tai nạn.
  • Các rối loạn sức khỏe khác bao gồm ung thư, suy thận, bệnh lao và HIV.
  • Một số loại thuốc cũng có thể gây viêm màng ngoài tim (ít gặp).

Biến chứng của viêm màng ngoài tim

Các biến chứng của bệnh bao gồm:

  • Viêm màng ngoài tim co thắt. Mặc dù không phổ biến nhưng những người bị viêm màng ngoài tim mãn tính hoặc tái phát nhiều lần có thể phát triển sẹo vĩnh viễn trên màng ngoài tim.

    Sẹo khiến lớp màng ngoài tim bị xơ cứng, giảm tính đàn hồi và gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của trái tim. Tình trạng này có thể dẫn đến sưng ở vùng chân hoặc vùng bụng, người bệnh thường thở gấp nhất là khi hoạt động mạnh.

  • Chèn ép tim. Khi viêm màng ngoài tim tạo ra dịch, nó gây ra tình trạng tràn dịch màng tim, tràn dịch với thể tích lớn và nghiêm trọng có thể dẫn đến chèn ép tim khiến tim không bơm đủ máu cho cơ thể.

    Đây là tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng. Người bệnh cần được cấp cứu càng sớm càng tốt.

Chuẩn đoán và điều trị sớm viêm màng ngoài tim có thể làm giảm đáng kể khả năng xuất hiện các biến chứng.

Chuẩn đoán bệnh

Các bác sĩ có thể căn cứ vào các triệu chứng do bạn cung cấp như đau tức ngực, dùng ống nghe để theo dõi âm thanh và nhịp đập của trái tim có gì khác lạ hay không. Nếu họ nghi ngờ bạn bị viêm màng ngoài tim, bạn có thể cần phải siêu âm tim để có căn cứ chính xác và kết luận.

Sau đó, bạn cũng có thể cần xét nghiệm máu để tìm ra nguyên nhân gây viêm.

Các thủ tục dưới đây có thể cũng được áp dụng để làm căn cứ chuẩn đoán:

  • Điện tâm đồ: Điện cực đực gắn vào ngực để đo tín hiệu xung điện do trái tim phát ra. Điện tâm đồ có thể dùng để xác định đau ngực là do viêm màng ngoài tim hay do đau tim.
  • Chụp X-quang ngực: Ảnh chụp này có thể cho thấy sự bất thường về kích thước của trái tim nếu có.
  • Siêu âm tim: Chủ yếu dùng để phát hiện chất dịch dư thừa nằm giữa trái tim và màng ngoài tim.
  • Chụp CT: Ảnh chụp CT sẽ cho thấy chi tiết hơn về trái tim và lớp màng ngoài tim hơn là bản X-quang thông thường. Chủ yếu dùng để loại trừ các nguyên nhân khác gây đau ngực cấp tính.
  • Chụp cộng hưởng từ: Sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra những hình ảnh mặt cắt chi tiết của trái tim bao gồm cả lớp màng ngoài tim. Nó có thể cho thấy sự dày lên do sưng nếu có của màng ngoài tim.

Điều trị viêm màng ngoài tim

Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm. Hầu hết bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim mức độ nhẹ có thể tự khỏi mà không cần điều trị.

Những trường hợp nghiêm trọng hơn, các bác sĩ có thể yêu cầu:

Dùng thuốc

Các loại thuốc có tác dụng giảm sưng, giảm viêm liên quan đến màng ngoài tim thường bao gồm:

  • Thuốc giảm đau: Các loại thuốc không cần kê đơn như aspirin hoặc ibuprofen thường sẽ có tác dụng. Nếu không, bạn có thể phải dùng các loại thuốc giảm đau khác theo đơn.
  • Colchicine (Colcrys, Mitigare). Có tác dụng giảm viêm thược được kê cho tình trạng viêm màng ngoài tim cấp tính hoặc tái phát. Thuốc có hiệu quả nhưng không an toàn cho bệnh nhân mắc các bệnh khác liên quan đến gan và thận.
  • Corticosteroid. Dùng chống viêm, kháng viêm tác dụng mạnh.

Tình trạng viêm màng ngoài tim cấp tính thường kéo dài trong vài tuần nhưng nó có thể tái phát trong tương lai.

Khi nhiễm trùng được chuẩn đoán là do vi khuẩn gây nên, bệnh nhân cần được sử dụng các loại thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.

Nhập viện và điều trị đặc biệt

Bệnh nhân có thể cần nhập viện nếu xuất hiện tình trạng chèn ép tim – biến chứng nguy hiểm của viêm màng ngoài tim.

Các phương pháp xử lý bao gồm hút dịch hoặc phẫu thuật tùy mức độ nghiêm trọng.

  • Chọc dịch màng tim: Các bác sĩ dùng thủ thuật đưa ống thông vào trong màng tim và hút dịch ra bên ngoài.
  • Phẫu thuật tạo một cửa sổ ngoại tâm mạc HOẶC cắt bỏ màng ngoài tim: Các bác sĩ dùng biện phát phẫu thuật, tạo một đường rạch ở ngực, thực hiện cắt bỏ một phần màng ngoài tim để làm cho dịch chảy ra bên ngoài. Phẫu thuật đòi hỏi gây tê tổng quát và có nguy cơ cao hơn chọc dịch rất nhiều.

Điều trị tại nhà

Hầu hết các trường hợp viêm màng ngoài tim là tình trạng nhẹ không nghiêm trọng, bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ.

Thông thường chỉ cần dùng các loại thuốc giảm đau và chống viêm không cần kê đơn là đủ để cải thiện bệnh trạng.

Ngoài ra, người bệnh nên hạn chế các hoạt động gây căng thẳng đầu óc và thể chất để trái tim không cần hoạt động dưới áp lực cao.

Thông tin này có hữu ích với bạn hay không ?

Các bài có liên quan: