Tim đập nhanh, khó thở, chóng mặt là bệnh gì?

Loading...

Nếu bạn cảm thấy tim đập nhanh, khó thở và chóng mặt. Bạn có thể đang mắc phải một trong số 13 căn bệnh dưới đây:

  1. Rối loạn tâm thần hoảng loạn (Panic attacks and panic disorder)
  2. Mất máu
  3. Huyết áp cao (High Blood Pressure)
  4. Quá liều Caffeine
  5. Sốc giảm thể tích (Hypovolemic Shock)
  6. Tê phù Beriberi
  7. Rung tâm nhĩ (Atrial Fibrillation)
  8. Thuyên tắc phổi (Pulmonary Embolism)
  9. Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất (Paroxysmal Supraventricular Tachycardia)
  10. Ngộ độc Carbon Monoxide (Ngộ độc khí CO)
  11. Hội chứng độ cao
  12. Dị ứng thuốc (Drug Allergy)
  13. Bị cắn bởi động vật có độc

Để biết chính xác hơn về căn bệnh mà bạn có thể mắc phải, mời tham khảo các triệu chứng chi tiết bên dưới.

Rối loạn tâm thần hoảng loạn (Panic attacks and panic disorder)

Là một dạng của bệnh rối loạn lo âu nhưng xảy ra với cường độ mạnh mẽ hơn. Người bệnh cảm thấy cực kỳ hoảng sợ và lo lắng đến mức hoảng loạn vào một thời điểm nào đó không được dự báo trước.

Rất khó và thậm chí là không thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, các triệu chứng thường bao gồm:

  • Tim đập nhanh quá mức, đánh trống ngực
  • Khó thở
  • Cảm giác như bị nghẹt thở
  • Chóng mặt
  • Lâng lâng
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Đồ mồ hôi bất thường và ớn lạnh
  • Run tay chân
  • Thay đổi trong trạng thái tinh thần
  • Tê ngứa râm ran ở lòng ban hoặc bàn chân
  • Đau tức ngực
  • Suy nghĩ và sợ cái chết

Điều trị rối loạn hoảng loạn cần liệu pháp tâm lý và các loại thuốc có tác dụng ức chế và an dưỡng thần kinh. Nếu bạn có tiền sử bị hoảng loạn, hoặc xuất hiện các triệu chứng nêu trên và nghi ngờ mình bị rối loạn hoảng loạn. Tốt nhất là xếp lịch đến các trung tâm y tế để khám, theo dõi và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Mất máu

Chảy máu hoặc xuất huyết là từ dùng để mô tả sự mất máu. Mất máu diễn ra bên trong cơ thể thường được gọi là xuất huyết. Mất máu diễn ra từ bên ngoài thường được gọi là chảy máu.

Mất máu có thể diễn ra ở bất cứ nơi nào trên cơ thể. Xuất huyết bên trong thường do vỡ mạch máu hoặc do các cơ quan bên trong cơ thể bị hư hỏng. Chảy máu bên ngoài xuất hiện do các tác động từ bên ngoài điển hình như các vết cắt qua da. Xuất huyết bên trong đôi khi cũng thể hiện ra bên ngoài thông qua mũi, miệng, trực tràng, âm đạo.

Các triệu chứng của mất máu còn tùy thuộc vào việc nó xuất hiện ở nơi nào trên cơ thể. Các triệu chứng chung thường bao gồm:

  • Tim đập nhanh hoặc chậm bất thường
  • Khó thở
  • Chóng mặt

Nếu mất máu do chảy máu từ các vết thương, có thể quan sát và nhận biết bằng mắt thường.

Nếu mất máu do xuất huyết từ bên trong, cần căn cứ vào các triệu chứng cụ thể để đưa ra các phán đoán chính xác hơn. Các loại bệnh có thể gây xuất huyết bao gồm:

  • Hemophilia – một dạng rối loạn đông máu
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh gan
  • Kinh nguyệt
  • Giảm tiểu cầu
  • Bệnh Von Willebrand
  • Thiếu vitamin K
  • Chấn thương não
  • Tắc ruột
  • Suy tim sung huyết
  • Ung thư phổi
  • Viêm phế quản cấp
  • Hạ thân nhiệt nghiêm trọng

Việc cầm máu là quan trọng nhất đối với người bị mất máu. Các triệu chứng như khó thở và chóng mặt có thể cho thấy dấu hiệu nghiêm trọng của người bị mất máu. Điều trị phụ thuộc vào vị trí xuất huyết, người bệnh có thể cần truyền máu, dùng thuốc hoặc can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.

Huyết áp cao (High Blood Pressure)

Huyết áp cao xảy ra khi huyết áp của bạn tăng cao đến mức không lành mạnh gây ra các vấn đề về sức khỏe bao gồm các bệnh liên quan đến tim.

Huyết áp cao là bệnh cực kỳ phổ biến, nó có thể phát triển trong vài năm trước khi gây ra các triệu chứng rõ rệt. Thời gian phát triển này vẫn có thể gây tổn hại đến động mạch và mạch máu trong cơ thể. Vì thế, phát hiện sớm bệnh huyết áp cao là cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe của người bệnh sau này.

Các triệu chứng của huyết áp cao thường bao gồm:

  • Đau đầu
  • Khó thở
  • Chảy máu cam
  • Đổ mồ hôi nhiều
  • Chóng mặt
  • Đau tức ngực
  • Người mệt mỏi
  • Đi tiểu ra máu
  • Đỏ mặt

Những triệu chứng trên có thể không xuất hiện ở người bị cao huyết áp, nhưng một khi triệu chứng đã xuất hiện nó cho thấy bệnh đã ở mức nghiêm trọng thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong.

Cao huyết áp được coi là “kẻ giết người thầm lặng” vì hầu hết mọi người thường không biết rằng mình đã mắc bệnh cho đến khi nó gây ra một vấn đề nào đó ảnh hưởng đến sức khỏe.

Cách tốt nhất để phát hiện sớm bệnh cao huyết áp là đo huyết áp thường xuyên. Hầu hết các cơ sở y tế bao gồm cả phường xã đều có dụng cụ đo huyết áp, bạn cũng có thể mua và thường xuyên tự đo huyết áp tại nhà.

Điều trị cao huyết áp cần căn cứ vào mức độ của bệnh. Nếu bạn được chuẩn đoán là cao huyết áp sơ cấp (nhẹ), thay đổi lối sống có thể đem đến hiệu quả. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn – cao huyết áp thứ cấp, các bác sĩ sẽ xem xét và tìm nguyên nhân trước rồi mới đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Chủ yếu là dùng các loại thuốc hỗ trợ. Người bệnh có thể phải thử nghiệm uống nhiều loại thuốc để tìm ra loại thích hợp nhất với cơ địa của chính mình.

Quá liều Caffeine

Caffeine là một dạng chất kích thích có trong cafe, các loại kẹo, nước ngọt, sô cô la hoặc một số loại thuốc chuyên biệt. Khi cơ thể bị dư thừa Caffeine, một số triệu chứng dưới đây có thể xuất hiện:

  • Chóng mặt
  • Tiêu chảy
  • Khát nước liên tục
  • Mất ngủ
  • Đau đầu
  • Sốt
  • Hay cáu gắt

Một số triệu chứng dưới đây là nghiêm trọng hơn và cần can thiệp để điều trị bằng y tế ngay:

  • Khó thở
  • Nôn mửa
  • Xuất hiện ảo giác
  • Lẩm cẩm dễ nhầm lẫn
  • Tức ngực
  • Nhịp tim nhanh
  • Chuyển động cơ không kiểm soát được
  • Co giật

Điều trị dư thừa Caffeine xoay quanh việc giúp và hỗ trợ cơ thể pha loãng rồi đào thải Caffeine qua đường tiêu hóa. Nếu tình trạng nhẹ, bạn có thể tự điều trị đơn giản bằng cách uống nhiều nước, tập thể dục và ăn các loại thực phẩm chứa nhiều kali và magie, nhưng nếu nghiêm trọng hơn, các bác sĩ có thể yêu cầu rửa dạ dày.

Sốc giảm thể tích (Hypovolemic Shock)

Sốc giảm thể tích còn được gọi là sốc xuất huyết xảy ra khi người bệnh bị mất đi 1/5 lượng máu trong cơ thể. Bệnh là tình trạng khẩn cấp và người bệnh phải được cấp cứu ngay lập tức.

Nguyên nhân gây sốc giảm thể tích có thể là do các vết thương nghiêm trọng, xuất huyết nội tạng bên trong khoang bụng, thai ngoài tử cung, chảy máu theo đường tiêu hóa, chảy máu âm đạo quá mức. Ngoài ra, cơ thể bị thất thoát các chất dịch cũng có thể dẫn đến máu sụt giảm nghiêm trọng, trường hợp này thường do tiêu chảy, bỏng nặng, nôn mửa kéo dài hoặc đổ mồ hôi quá nhiều.

Triệu chứng của sốc giảm thể tích là khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của việc mất máu. Tuy nhiên, tất cả các triệu chứng đều có thể đe dọa tính mạng và cần được cấp cứu khẩn cấp. Trường hợp xuất huyết nội tạng thường khó nhận biết trước khi sốc diễn ra, nhưng nếu mất máu do thương tích thì có thể quan sát dễ dàng hơn bằng mắt thường.

Triệu chứng sốc giảm thể tích mức độ nhẹ:

  • Đau đầu
  • Người mệt mỏi
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Đổ mồ hôi nhiều
  • Chóng mặt

Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, các triệu chứng sau có thể xuất hiện:

  • Da lạnh và ẩm ướt
  • Da nhợt nhạt xanh tái
  • Thở nhanh thở gấp
  • Tim đập nhanh
  • Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu
  • Lú lẫn
  • Mất sức lực
  • Mạch đập yếu
  • Môi và móng tay chuyển màu xanh
  • Người lâng lâng
  • Mất ý thức

Dấu hiệu xuất huyết bên ngoài có thể nhìn thấy được, máu tràn ra rất nhiều từ các vùng bị tổn thương.

Dấu hiệu và triệu chứng xuất huyết nội tạng bao gồm:

  • Đau bụng
  • Đi ngoài ra máu
  • Phân đen
  • Đi tiểu ra máu
  • Nôn ói ra máu
  • Tức ngực
  • Sưng chướng bụng

Xuất huyết nội tạng dễ bị nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác, nếu bạn nhận thấy một nhóm các triệu chứng nêu trên, nên xếp lịch để đi khám ngay. Việc điều trị sớm có thể giúp làm giảm đáng kể các tổn thương nội tạng bên trong cơ thể.

Tê phù Beriberi

Beriberi là bệnh phát sinh do thiếu vitamin B1 còn gọi là thiếu thiamine. Được chia làm 2 dạng là thể khô và thể ướt. Các triệu chứng của bệnh thường bao gồm:

Thể ướt:

  • Hụt hơi khi hoạt động mạnh hoặc liên tục trong thời gian dài
  • Hơi thở ngắn sau khi ngủ dậy
  • Tim đập nhanh
  • Sưng ở cẳng chân

Thể khô:

  • Giảm chức năng cơ đặc biệt ở vùng cẳng chân
  • Ngứa hoặc mất cảm giác ở vùng bàn tay và bàn chân
  • Đau cơ bắp
  • Rối loạn tâm thần
  • Gặp khó khăn khi nói
  • Nôn mửa
  • Cử động mắt không tự nhiên
  • Tê liệt

Beriberi là bệnh có thể gây tử vong nếu không được điều trị, nếu bạn nghi ngờ mình mắc bệnh này, tốt nhất là đi khám càng sớm càng tốt. Việc điều trị cũng khá đơn giản, chủ yếu xoay quanh tìm cách để bổ sung thiamin. Các bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch tùy tình trạng bệnh.

Rung tâm nhĩ (Atrial Fibrillation)

Rung tâm nhĩ hay rung nhĩ là bệnh gây rối loạn nhịp tim khiến nó đập không đều từ đó ảnh hưởng đến việc bơm máu đi các bộ phận của cơ thể, nghĩa là nó trực tiếp ảnh hưởng đến chức năng của tim.

Rung tâm nhĩ có thể gây đông máu và đột quỵ. Bệnh có thể chỉ là tạm thời nhưng cũng không hiếm trường hợp người bệnh thường xuyên phải đối phó với các cơn rung trong suốt cuộc đời.

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh rung tâm nhĩ, chủ yếu là do kết quả của các bệnh liên quan đến chức năng tim, uống nhiều rượu hoặc huyết áp không ổn định.

Các triệu chứng của bệnh rung nhĩ có thể có hoặc không xuất hiện, thường là:

  • Tim đập nhanh
  • Tức ngực
  • Người mệt mỏi
  • Khó thở
  • Mất sức lực
  • Lâng lâng
  • Chóng mặt
  • Ngất xỉu
  • Lú lẫn

Người bệnh có thể không cần điều trị khi các triệu chứng không xuất hiện, khi không có các vấn đề về tim khác hoặc rung nhĩ tự khỏi. Các phương pháp điều trị chủ yếu xoay quanh dùng thuốc hoặc phẫu thuật để tăng cường chức năng tim.

Thuyên tắc phổi (Pulmonary Embolism)

Thuyên tắc phổi là tình trạng y tế có thể đe dọa tính mạng và cần được cấp cứu ngay lập tức.

Bệnh gây tử vong ở 1/3 số người bị mắc bệnh, hầu hết là do không được điều trị hoặc điều trị quá muộn. Triệu chứng phổ biến nhất là hụt hơi khi hoạt động mạnh. Tập thể dục được coi là biện pháp trị liệu có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng trong giai đoạn điều trị.

Thuyên tắc phổi xảy ra khi có máu đông bên trong khoang phổi, nó khiến một bộ phận của phổi bị hư hỏng và không làm việc do không có máu lưu thông. Khối máu đông lớn hoặc nhiều cục máu đông có thể khiến người bệnh tử vong.

Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào số lượng – kích thước của khối máu đông và vị trí nó xuất hiện bên trong khoang phổi.

Các triệu chứng chung thường bao gồm:

  • Hụt hơi
  • Lo lắng bồn chồn
  • Da xanh hoặc nhăn nheo
  • Đau ngực có thể lan tới cánh tay, vai, cổ và hàm
  • Ngất xỉu
  • Tim đập nhanh hoặc chậm bất thường
  • Người lâng lâng
  • Thở nhanh
  • Tim đập loạn nhịp
  • Nôn ra máu
  • Mạch đập yếu

Đi khám ngay nếu phát hiện một hoặc nhiều các triệu chứng này, điều trị sớm có thể ngăn ngừa và hạn chế đág kể ảnh hưởng đến chức năng phổi. Việc điều trị tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng sức khỏe của người bị bệnh. Các bác sĩ có thể kê đơn thuốc chủ yếu là các loại thuốc có tác dụng tan máu và hỗ trợ tan máu, hoặc cũng có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ máu đông.

Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất (Paroxysmal Supraventricular Tachycardia)

Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất là một tình trạng phổ biến liên quan đến nhịp tim bất thường, nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và bao gồm cả những người không có tiền sử bệnh tim trước đó.

Bệnh có thể nguy hiểm và cần được cấp cứu ngay lập tức khi nhịp tim đập nhanh quá mức.

Bệnh diễn ra khi xuất hiện các tín hiệu bất thường khiến tim đập nhanh hơn. Người bị bệnh có thể có nhịp tim lên đến 250 lần / 1 phút, trong khi nhịp tim bình thường chỉ dao động trong khoảng 60 – 100 lần / 1 phút.

Các triệu chứng của nhịp tim nhanh kịch phát trên thất thường giống như một căn bệnh liên quan đến tâm thần hoảng loạn, thường là:

  • Tim đập nhanh
  • Mạch đập nhanh
  • Đau thắt ngực
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Khó thở

Triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Chóng mặt
  • Ngất xỉu

Các triệu chứng của bệnh thường chỉ gây khó chịu và ít khi gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng nếu nhịp tim quá nhanh và không được cấp cứu, nó vẫn có xác xuất nhất định gây tử vong. Hầu hết người bệnh không cần điều trị lâu dài, thuốc hoặc các thủ thuật khác như phẫu thuật có thể cần thiết trong một số trường hợp nhất là khi bệnh đã ảnh hưởng đến chức năng của tim.

Ngộ độc Carbon Monoxide (Ngộ độc khí CO)

Bệnh là tình trạng cấp cứu và người bệnh có thể cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

CO là khí thải xuất hiện khi đốt cháy than, do các loại máy móc thải ra bao gồm máy sưởi, ô tô xe máy, … Một người cố thể hít một lượng khí CO nhất định mà không có vấn đề gì, nhưng nếu lượng CO hít phải quá nhiều, nó sẽ gây ngộ độc nghiêm trọng. Các triệu chứng bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Nôn mửa hoặc buồn nôn
  • Cảm giác mệt mỏi
  • Nhầm lẫn trong suy nghĩ và hành động
  • Chóng mặt
  • Khó thở
  • Bất tỉnh nếu CO quá nhiều và thay thế oxy trong máu.

Điều trị ngộ độ khí CO phương pháp chính là dùng khí oxy tinh chất để thay thế CO trong cơ thể. Các bác sĩ có thể cho bạn thở oxy hoặc ở trong buồng oxy áp suất cao để tăng nhanh quá trình giải độc.

Hội chứng độ cao

Liên quan đến hoạt động của phổi do phải hít thở không khí loãng ở những vị trí có độ cao quá mức. Các triệu chứng thường bao gồm:

  • chóng mặt
  • đau đầu
  • đau cơ
  • mất ngủ
  • buồn nôn và ói mửa
  • cáu gắt
  • chán ăn
  • sưng bàn tay, bàn chân, và mặt
  • tim đập loạn nhịp
  • thở dốc khi vận động

Các trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây ra biến chứng ở phổi, tim mạch, cơ và hệ thần kinh. Triệu chứng thường là:

  • Ho
  • Tắc thở
  • Da nhợt nhạt và tái xanh
  • Đi đứng loạng choạng hoặc mất khả năng giữ thăng bằng
  • Sợ những nơi đông đúc.

Hội chứng độ cao mức độ nhẹ có thể dễ dàng điều trị chỉ bằng cách giảm thấp độ cao đang ở, nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Nếu phát hiện các triệu chứng nghiêm trọng ( đã nêu ) cần tìm hỗ trợ y tế càng sớm càng tốt.

Dị ứng thuốc (Drug Allergy)

Bệnh là tình trạng cấp cứu và người bệnh có thể cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Dị ứng thuốc là thuật ngữ y học dùng để chỉ phản ứng dị ứng của cơ thể người bệnh sau khi sử dụng các loại thuốc. Trên thực tế, các trường hợp dị ứng thuốc là không phổ biếnm hầu hết mọi người chịu ảnh hưởng từ các tác dụng phụ là chính.

Hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể bạn khỏi bệnh tật, nó hoạt động để tấn công và tiêu diệt những kẻ xâm nhập từ bên ngoài như virus, vi khuẩn và ký sinh trùng. Khi dị ứng thuốc, hệ thống miễn dịch của bạn nhầm tưởng thuốc là những kẻ xâm nhập này, chúng tạo ra kháng thể để ngăn chặn hoạt động của thuốc.

Quá trình làm việc của hệ miễn dịch dẫn đến một số triệu chứng thường gặp bao gồm:

  • Khó thở
  • Phát ban
  • Sốt

Hầu hết các trường hợp dị ứng thuốc thường chỉ dẫn đến phát ban nhẹ, ít nguy hiểm. Tuy nhiên, một số trường hợp dị ứng nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ và đe dọa mạng sống của người bị dị ứng. Các triệu chứng thường là:

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm bất thường
  • Chóng mặt
  • Khó thở
  • Phù nề
  • Bất tỉnh

Điều trị dị ứng thuốc tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nó. Hầu hết người bệnh sẽ được kê đơn và thay đổi liều lượng thuốc để kiểm soát lượng thuốc vào trong cơ thể chặt chẽ hơn. Các bác sĩ cũng có thể cho bạn sử dụng các loại thuốc kháng histamin để hạn chế triệu chứng dị ứng, Corticosteroid để chống viêm, thuốc giãn phế quản để làm thông thoáng đường hô hấp.

Bị cắn bởi động vật có độc

Bệnh là tình trạng cấp cứu và người bệnh có thể cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Rất nhiều loại động vật có độc như rắn, rết, nhện… đặc biệt là những loại động vật biển có độc là cực kỳ phổ biến. Tìm sự trợ giúp y tế ngay nếu bạn bị bất cứ loại động vật nào cắn và xuất hiện các triệu chứng dưới đây:

  • Khó thở
  • Suy giảm ý thức
  • Tức ngực
  • Sưng tấy và nổi đỏ vùng bị cắn
  • Nôn mửa hoặc cảm thấy buồn nôn
  • Co thắt ruột
  • Sốc
  • Chảy máu nghiêm trọng

Các phương pháp điều trị là cực kỳ đa dạng, còn tùy thuộc vào loài vật gây ra vết cắn, độc tố của chúng và mức độ ảnh hưởng đến cơ thể người bị cắn.

Đi khám ngay nếu bị động vật cắn và bạn nghi ngờ chúng có độc. Độc tố của một số loài vật có thể khiến người bị cắn tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời và đúng cách.

Trên đây là 13 căn bệnh có thể xảy ra khi bị tim đập nhanh, khó thở và chóng mặt. Bài viết chỉ mang tính chất thông tin, người bệnh cần đi khám tại các trung tâm y tế hoặc bệnh viện để có chuẩn đoán cuối cùng chính xác hơn.

Loading...

Thông tin này có hữu ích với bạn hay không ?

Các bài có liên quan: