Đau lưng, đau cơ, đau nhức cơ thể, mệt mỏi là triệu chứng bệnh gì?

Loading...

Khi có các triệu chứng: đau lưng, đau cơ, đau nhức cơ thể, mệt mỏi, có lẽ bạn đang mắc phải một trong số bốn bệnh sau:

  1. Đau xơ cơ (Fibromyalgia)
  2. Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (infective endocarditis)
  3. Nhiễm vi rút West Nile (WNV)
  4. Bệnh bại liệt

Mời bạn tham khảo chi tiết triệu chứng từng bệnh, để hiểu rõ được mình đang gặp vấn đề gì về sức khỏe, từ đó có biện pháp chẩn trị kịp thời.

1. Đau xơ cơ (Fibromyalgia)

Đau xơ cơ là một hội chứng rối loạn lâu dài và mãn tính. Nó là sự đau đớn lan rộng tới các cơ và xương, các vùng bị đau và gây mệt mỏi chung cho cả cơ thể.

Các triệu chứng của đau xơ cơ:

  • Đau lan rộng ở cả 2 bên cơ thể, trên và dưới thắt lưng và kéo dài ít nhất 3 tháng.
  • Mệt mỏi
  • Khó ngủ
  • Bị gián đoạn giấc ngủ
  • Nhức đầu
  • Phiền muộn
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Không có khả năng tập trung
  • Đau âm ỉ vùng bụng dưới

Nguyên nhân gây đau xơ cơ thường không rõ ràng, bùng phát đau xơ cơ có thể là kết quả của sự căng thẳng, chấn thương thể chất hoặc một căn bệnh khác như bệnh cúm.

Không có cách nào điều trị dứt điểm bệnh đau xơ cơ. Tuy nhiên, điều trị tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống sẽ giúp giảm bệnh đau xơ cơ không phát triển thêm.

2. Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (infective endocarditis)

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là nhiễm trùng trong van hoặc cơ tim do vi khuẩn xâm nhập vào máu và lây nhiễm vào tim.

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là một tình trạng y tế khẩn cấp cần được điều trị kịp thời. Nếu không được chữa trị, nhiễm trùng có thể làm hỏng van tim của bạn.

Các triệu chứng của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

Các triệu chứng biểu hiện ở mỗi người là khác nhau, có người triệu chứng xuất  hiện đột ngột, người khác lại triệu chứng chậm hơn.

Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm:

  • Sốt
  • Đau ngực
  • Người yếu
  • Có máu trong nước tiểu
  • Ớn lạnh
  • Đổ mồ hôi
  • Phát ban đỏ trên da
  • Đốm trắng xuất hiện trong miệng hoặc trên luỡi
  • Đau và sưng khớp
  • Đau cơ, căng cơ
  • Màu nước tiểu bất thường
  • Mệt mỏi
  • Ho
  • Khó thở
  • Viêm họng
  • Nghẹt mũi xoang, nhức đầu
  • Buồn nôn, hoặc nôn mửa
  • Giảm cân

Dấu hiệu viêm nội tâm mạc nhiễm trùng giống với khá là nhiều bệnh khác. Vì vậy, khi nghi ngờ mình có bất kỳ dấu hiệu nào đáng lo ngại, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn.

Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm trùng sẽ gây tử vong. Tuy nhiên, mọi người có thể phục hồi bằng điều trị kháng sinh. Cơ hội phục hồi phụ thuộc vào yếu tố như tuổi tác, nguyên nhân gây nhiễm trùng, tình trạng bệnh. Những bệnh nhân được phát hiện và điều trị sớm có cơ hội phục hồi hoàn toàn hơn các trường hợp khác.

3. Nhiễm vi rút West Nile (WNV)

Vi rút West Nile là một bệnh lây nhiễm do muỗi gây ra. Muỗi truyền loại vi rút này bằng cách chích hút máu của con chim bị nhiễm bệnh sau đó lại truyền qua con người.

Không phải tất cả những người bị truyền máu bởi con muỗi nhiễm bệnh đều mắc bệnh nhiễm vi rút West Nile này. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh này là những người trên 60 tuổi và những người có hệ miễn dịch suy yếu.

Các triệu chứng của bệnh nhiễm vi rút West Nile:

Thông thường sau khi nhiễm vi rút WNV, các triệu chứng đầu tiên sẽ xuất hiện trong vòng từ 3 – 14 ngày.  Các triệu chứng có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng bao gồm:

  • Sốt
  • Bị nhầm lẫn
  • Co giật
  • Bị yếu cơ bắp
  • Mất thị lực
  • Tê liệt
  • Hôn mê

Nhiễm trùng nặng có thể kéo dài trong vài tuần. Một số ít trường hợp, nhiễm trùng nặng có thể gây tổn thương não vĩnh viễn.

Các trường hợp nhiễm vi rút WNV ở thể nhẹ, thời gian bị bệnh thường nhanh khỏi. Người bệnh cũng có thể nhầm lẫn các triệu chứng của WNV với bệnh cúm thông thường, triệu chứng bao gồm:

  • Sốt
  • Đau đầu
  • Nhức mỏi cơ thể
  • Buồn nôn, ói mửa
  • Sưng hạch bạch huyết
  • Phát ban trên ngực, dạ dày hoặc lưng

Cách điều trị vi rút West Nile:

Vi rút West Nile không có cách chữa trị, bạn có thể uống thuốc giảm đau để làm giảm các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đây là ở thể nhẹ.

Trường hợp nặng, WNV gây tổn thương não hoặc các triệu chứng nghiêm trọng khác, bác sĩ có thể tiến hành truyền hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm nguy cơ bị nhiễm trùng.

4. Bệnh bại liệt

Bệnh bại liệt là một căn bệnh rất dễ lây do vi rút tấn công vào hệ thần kinh. Trẻ em dưới 5 tuổi là nhóm đối tượng dễ bị nhiễm vi rút nhất. Bệnh bại liệt có thể dẫn tới tình trạng tê liệt vĩnh viễn.

Các triệu chứng của bệnh bại liệt:

Có 3 dạng nhiễm trùng khác nhau của bệnh bại liệt: cận lâm sàng, thể không liệt và thể liệt.

Bại liệt cận lâm sàng

Là bị nhiễm trùng thể nhẹ, không có triệu chứng và có tới 95-99% mọi người mắc phải là bệnh bại liệt này. Tuy không có triệu chứng, nhưng những người vị nhiễm vi rút bại liệt vẫn có thể lây lan vi rút và gây nhiễm trùng cho người khác.

Bại liệt ở thể không liệt:

Bệnh có thể kéo dài từ 1 – 10 ngày và có triệu chứng giống như bệnh cúm, bao gồm:

  • Sốt
  • Viêm họng
  • Đau đầu
  • Ói mửa
  • Mệt mỏi
  • Viêm màng não

Bại liệt ở thể liệt:

Chiếm khoảng 1% tổng số các ca mặc bại liệt, nó có thể dẫn tới bại liệt cột sống, bại liệt não, hoặc cả hai.

Các triệu chứng ban đầu tương tự như bệnh bại liệt ở thể không liệt, nhưng sau một tuần thì triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện:

  • Mất phản xa
  • Đau thắt dữ dội và đau cơ
  • Bủn rủn chân tay, hoặc một bên cơ thể
  • Tê liệt đột ngột, tạm thời hoặc vĩnh viễn
  • Chân tay bị biến dậng, đặc biệt hông, mắt cá chân và bàn chân

Hội chứng sau bại liệt:

Kể cả khi cơ thể bạn đã được phục hồi khi mắc bệnh bại liệt, thì vẫn có nguy cơ bị bệnh trở lại, nhưng thời gian có thể xảy ra là sau 15 – 40  năm.

Các triệu chứng bao gồm:

  • Tiếp tục bị yếu cơ và khớp
  • Đau cơ trở nên nặng hơn
  • Dễ dàng bị mệt mỏi
  • Teo cơ
  • Khó nuốt, khó thở
  • Có các vấn đề về hô hấp liên quan đến giấc ngủ
  • Cảm thấy phiền muộn
  • Có vấn đề về sự tập trung và ghi nhớ

Vi rút bại liệt là một loại vi rút rất dễ lây lan, chúng lây truyền qua tiếp xúc với phân của người bị nhiễm bệnh hoặc đôi khi truyền qua hắt hơi hoặc ho, nhưng trường hợp này ít xảy ra.

Hiện này, bệnh bại liệt vẫn không có cách điều trị triệt để, các bác sĩ chỉ có thể điều trị bằng cách làm giảm các triệu chứng trong quá trình bị nhiễm trùng. Cách tốt nhất để ngăn chặn bệnh bại liệt là tiêm chủng phòng ngừa vi rút gây bệnh bại liệt. Nhờ có tiêm chủng phòng ngừa, mà hiện nay bệnh bại liệt đã giảm đến 99% trên thế giới.

Loading...

Thông tin này có hữu ích với bạn hay không ?

Các bài có liên quan: