Bị sốt, đau tức ngực và ho ra máu là bệnh gì ?

Nếu bạn bị sốt kèm theo đau tức ngực dẫn đến khó thở và ho ra máu, bạn có thể đang mắc phải một trong số 10 căn bệnh dưới đây:

  1. Viêm phổi
  2. Bệnh lao
  3. Ung thư phổi tế bào nhỏ
  4. Xơ nang
  5. Nhiễm MRSA
  6. Phản ứng bất thường do truyền máu
  7. Sặc phổi ( viêm phổi hít )
  8. Nhiễm trùng hoặc dị ứng nấm Aspergillus
  9. Viêm phổi nặng do nhiễm khuẩn Legionnaires
  10. Nhiễm Actinomycosis

Để xác định chính xác hơn bệnh mà bạn đang mắc phải, xem các triệu chứng chi tiết dưới đây của từng căn bệnh.

1. Viêm phổi

Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng ở một bên hoặc cả hai bên của phổi. Bệnh do virus, vi khuẩn hoặc nấm gây nên. Viêm phổi thường xảy ra ở trẻ em, nhưng người lớn cũng có thể bị viêm phổi và thường vi khuẩn là thủ phạm.

Các triệu chứng của viêm phổi thường bao gồm:

  • Ho. Người bệnh có thể ho khan hoặc ho có đờm. Đờm có thể có máu hoặc không.
  • Sốt, đổ mồ hôi trộm và có cảm giác ớn lạnh.
  • Khó thở.
  • Tức ngực.

Viêm phổi do virus có thể bắt đầu với các triệu chứng giống như cảm cúm bình thường, bao gồm chảy nước mũi, thở khò khè và cảm giác mệt mỏi.

Viêm phổi do vi khuẩn có thể gây sốt cao trên 40 độ C cùng với đổ mồ hôi trộm, môi và móng tay tái xanh.

Nếu trẻ em dưới 5 tuổi bị viêm phổi có thể kèm theo thở gấp.

Trẻ sơ sinh bị viêm phổi có thể nôn trớ hoặc gặp khó cho ăn bú.

Người cao tuổi bị viêm phổi thân nhiệt sẽ thấp hơn mức bình thường.

Bệnh viêm phổi thường không nguy hiểm nhưng một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể gặp những biến chứng bất ngờ đe dọa đến tính mạng. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà viêm phổi có thể được điều trị tại nhà hoặc nhập viện để theo dõi và điều trị bằng các biện pháp y tế chuyên sâu.

2. Bệnh lao

Những năm gần đây, do bệnh lao là một trong những bệnh thuộc diện tiêm chủng mở rộng, vậy nên nó là bệnh không thực sự phổ biến. Những người bị bệnh lao thường là do không được tiêm phòng đầy đủ hoặc có nền tảng đề kháng yếu kém.

Những triệu chứng cơ bản của bệnh lao thường bao gồm:

  • Mệt mỏi mà không tìm ra nguyên nhân.
  • Sốt
  • Đổ mồ hôi trộm vào ban đêm
  • Thèm ăn đồ chua
  • Sụt cân bất thường.
  • Người bệnh có thể bị ho ra máu nhưng thường chỉ khi đã nhiễm bệnh trong một thời gian dài và không được điều trị.

Bệnh lao nếu phát hiện sớm thì có thể điều trị dứt điểm được. Người bệnh có thể phải dùng thuốc liên tục kéo dài trong khoảng từ 6 đến 9 tháng. Điều trị lao phải dứt điểm vì nó cực kỳ dễ tái phát, và lần điều trị sau bao giờ cũng phức tạp hơn điều trị lần thứ nhất.

Đi khám nếu bạn nghi ngờ mình bị bệnh lao. Uống thuốc đầy đủ đúng liều lượng và chấp hành nghiêm túc chỉ định khác của các bác sĩ cho đến khi được xác định là đã khỏi hoàn toàn.

3. Ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ ít phổ biến hơn ung thư phổi tế bào không nhỏ. Nó chiếm khoảng 10 – 15% tổng số ca mắc ung thư phổi nói chung.

Ung thư phổi tế bào nhỏ là nguy hiểm hơn ung thư phổi tế bào không nhỏ. Nó phát triển nhanh chóng và dễ di căn hơn vì thế, thường thi khi phát hiện bệnh này, người bệnh đã để các tế bào ung thư lan rộng và rất khó để kiểm soát hay điều trị.

Phát hiện sớm ung thư phổi tế bào nhỏ tăng lớn xác xuất điều trị bệnh thành công. Dưới đây là các triệu chứng của bệnh này:

  • Sốt ( có thể có hoặc không ).
  • Ho hoặc khạc nhổ ra đờm có lẫn máu.
  • Khó thở.
  • Thở khò khè.
  • Đau hoặc tức ngực.
  • Ho khan hoặc ho kéo dài.
  • Chán ăn
  • Giảm và sụt cân bất thường.
  • Mệt mỏi.
  • Sưng – phù – nề mặt.

Đi khám ngay nếu bạn phát hiện mình có các triệu chứng nêu trên để tăng xác xuất điều trị thành công.

4. Xơ nang

Bệnh xơ nang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan hô hấp và tiêu hóa của người bị bệnh. Trong đó chịu ảnh hưởng nhiều nhất là phổi, tuyến tụy, gan và ruột.

Các triệu chứng của bệnh xơ nang có thể nhẹ hoặc nghiêm trọng tùy thuộc vào sức khỏe và độ tuổi của người bị bệnh. Bệnh là do di truyền nên nó có thể bùng phát các triệu chứng ở bất cứ thời điểm nào thích hợp, đôi khi là trẻ sơ sinh nhưng cũng có thể là trẻ ở tuổi thiếu niên hoặc người trưởng thành.

Xơ nang không có triệu chứng rõ rệt cho đến khi nó ảnh hưởng đến các cơ quan khác bên trong cơ thể. Các triệu chứng xuất hiện không theo thứ tự nào, hoặc là trên hệ hô hấp, hoặc là trên hệ tiêu hóa. Dưới đây là dấu hiệu nhận biết.

TRIỆU CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐƯỜNG HÔ HẤP:

  • Thở khò khè.
  • Ho dai dẳng và ho ra đờm đặc, đôi khi đờm có dính máu.
  • Thở hụt hơi đặc biệt là khi hoạt động mạnh hoặc tập thể dục.
  • Viêm phổi.
  • Ngạt mũi.
  • Ngạt ở xoang.

TRIỆU CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ TIÊU HÓA:

  • Phân nhờn và có mùi hôi khác thường.
  • Táo bón.
  • Buồn nôn.
  • Sưng chướng bụng.
  • Ăn không ngon.
  • Tăng cân bất thường ( ở trẻ nhỏ ).
  • Trẻ chậm lớn.

Hiện không có biện pháp điều trị dứt điểm xơ nang. Tất cả các biện pháp y tế đều chỉ xoay quanh điều trị để giảm ảnh hưởng của các triệu chứng. Các bác sĩ có thể tư vấn cho bạn một chế độ chăm sóc thích hợp, kê đơn thuốc và đôi khi là phẫu thuật.

5. Nhiễm MRSA

Nhiễm MRSA được chia thành hai loại HA-MRSA ( thường lây lan tại các cơ sở y tế ) và CA-MRSA ( thường lây lan ngoài cộng đồng.

Các triệu chứng chi tiết của HA-MRSA thường bao gồm:

  • Phát ban
  • Đau đầu
  • Đau cơ bắp
  • Ớn lạnh
  • Sốt
  • Mệt mỏi
  • Ho
  • Tức ngực
  • Khó thở

Các triệu chứng chi tiết của CA-MRSA thường bao gồm:

  • Nhiễm trùng da đặc biệt ở những vùng nhiều lông.
  • Nhiễm trùng thường gây sưng phồng, đau đớn trên da.
  • Đầu vết sưng thường trông giống vết cắn hoặc mụn nhọt.
  • Đầu mụn có màu trắng hoặc vàng. Chân mụn có màu đỏ hoặc sẫm.
  • Vùng da bị nhiễm trùng thường kèm theo mủ.
  • Người bệnh cũng thường bị sốt.

Điều trị nhiễm MRSA còn căn cứ vào dạng mà bạn mắc phải nhưng hầu hết đều sử dụng thuốc kháng sinh và một chế độ chăm sóc tốt tại nhà.

6. Phản ứng bất thường do truyền máu

Truyền máu là một trong những giải pháp y tế rất phổ biến và được sử dụng trong điều trị nhiều loại chấn thương hoặc bệnh tật.

Tuy nhiên, nếu máu bạn nhận được không thực sự tương thích với máu trong cơ thể khi đó sẽ xuất hiện các phản ứng bất thường có thể gây hại cho thận và phổi của bạn. Trường hợp này rất hiếm gặp nhưng hệ quả của nó có thể đe dọa đến tính mạng.

Hều hết các triệu chứng do phản ứng truyền máu thường diễn ra trong khi đang truyền máu hoặc ngay sau đó. Dấu hiệu nhận biết thường là:

  • Đau lưng
  • Nước tiểu có màu đậm
  • Cảm giác ớn lạnh
  • Ngất xỉu hoặc chóng mặt
  • Sốt
  • Đau bên cạnh sườn
  • Da nổi màu đỏ
  • Khó thở
  • Ngừa da

Một số trường hợp các triệu chứng của phản ứng truyền máu không xuất hiện ngay mà có thể phát sinh vài ngày sau đó. Cần theo dõi và đi cấp cứu ngay nếu bạn nghi ngờ mình bị phản ứng do truyền máu.

7. Sặc phổi ( viêm phổi hít )

Là tình trạng khi bạn hít phải thực phẩm, dị vật, nước bọt hoặc các axit tiêu hóa vào trong khoang phổi thay vì dạ dày như bình thường.

Phổi khỏe mạnh có thể tự đào thải những chất này, nếu không đào thải được, sặc phổi sẽ gây những biến chứng vô cùng phức tạp.

Người bị sặc phổi thường có các triệu chứng giống như vệ sinh răng miệng kém ( hôi miệng ), hắng giọng và ho sau khi ăn. Các triệu chứng khác bao gồm:

  • Tức ngực
  • Khó thở
  • Thở khò khè
  • Mệt mỏi
  • Da xanh hoặc tái nhợt
  • Ho có thể kèm theo đờm xanh, máu hoặc mùi khó chịu
  • Khó nuốt khi ăn
  • Hôi miệng
  • Đổ mồ hôi nhiều bất thường
  • Một số người cũng có thể bị sốt

Đi khám để được siêu âm, chụp chiếu là các tốt nhất để xác định bệnh này. Trẻ em dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi, khi nghi ngờ bị sặc phổi thì cần đi khám chữa càng sớm càng tốt.

8. Nhiễm trùng hoặc dị ứng nấm Aspergillosis

Aspergillosis là một dạng bệnh nhiễm trùng hoặc dị ứng do nấm Aspergillus gây ra. Nó được chia thành nhiều dạng và mỗi dạng có những triệu chứng khác nhau.

Dị ứng phế quản phổi Aspergillosis

  • Người bệnh bị ho
  • Thở khò khè
  • Khó thở
  • Mệt mỏi

Người có tiền xử xơ nang hoặc hen suyễn dễ mắc phải dị ứng nấm loại này.

Nhiễm trùng xâm lấn do nấm Aspergillosis

Bạn có nguy cơ cao bị bệnh này nếu bạn bị suy giảm hệ thống miễn dịch, đang mắc các bệnh như AIDS hoặc ung thư. Người bị nhiễm trùng xâm lấn do nấm Aspergillosis cũng thường đang mắc phải các căn bệnh nghiêm trọng khác nên rất khó để phân tách triệu chứng chính xác của bệnh trong trường hợp này.

Các dấu hiệu cơ bản thường là:

  • Ho ( có thể ho ra máu ).
  • Tức ngực
  • Khó thở
  • Sốt

Nhiễm trùng có thể lan rộng ra nhiều bộ phận khác trên cơ thể và gây ra những triệu chứng mới.

Aspergilloma

Nếu bạn đang mắc các bệnh khác liên quan đến phổi như lao, hen suyễn và tiếp xúc với nấm Aspergillus bạn có nguy cơ cao khiến nấm phát triển mạnh mẽ đến một mức độ mới. Mức độ này được gọi là quả nấm – nó bao gồm nấm – huyết khối ( máu đông ) và bạch cầu.

Các triệu chứng phổ biến thường là:

  • Đau tức ngực
  • Đau xương
  • Rối loạn hoặc giảm thị lực
  • Đi tiểu ra máu
  • Đi tiểu ít
  • Đau đầu
  • Ớn lạnh
  • Khó thở
  • Da lở loét
  • Đờm có máu

Tùy vào dạng bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà phương pháp điều trị có thể đơn giản hoặc phức tạp, bao gồm dùng thuốc kháng nấm mạnh thậm chí là phẫu thuật.

9. Viêm phổi nặng do nhiễm khuẩn Legionnaires

Vi khuẩn Legionella là thủ phạm gây ra nhiễm trùng trên phổi của bạn và bệnh này được y học gọi là Legionnaires. Các triệu chứng diễn ra sau khoảng 2 đến 4 ngày kể từ khi người bệnh tiếp xúc với vi khuẩn, nó gần giống như các triệu chứng của các dạng bệnh viêm phổi khác, bao gồm:

  • Sốt cao trên 40 độ C
  • Cảm giác ớn lạnh
  • Ho có thể ho khan, ho có đờm hoặc ho ra máu tùy từng trường hợp.
  • Khó thở
  • Nhức đầu
  • Đau cơ bắp
  • Chán ăn
  • Đau tức ngực
  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn
  • Ói mửa
  • Tiêu chảy
  • Động kinh
  • Lẫn ( lẩm cẩm )

Legionnaires có thể biến chứng thành suy hô hấp, suy thận hoặc sốc nhiễm khuẩn. Những biến chứng dạng này xuất hiện và phát triển nhanh chóng hơn ở những người có hệ thống miễn dịch kém.

Điều trị Legionnaires luôn luôn là sử dụng thuốc kháng sinh, có thể uống hoặc truyền qua đường tĩnh mạch. Những người có hệ thống miễn dịch cần được nhập viện điều trị để được theo dõi sát sao hơn.

10. Nhiễm Actinomycosis

Actinomycosis là một dạng bệnh gây nhiễm trùng dai dẳng, thường gây ra các vết loét hoặc áp xe trong các mô mềm của cơ thể. Chủ yếu xuất hiện ở miệng, mũi, họng, phổi, dạ dày và ruột.

Triệu chứng dễ nhận thấy nhất của bệnh nhiễm Actinomycosis là một cục sưng cứng xuất hiện tại một trong các vị trí bên trên. U này thường không đau trừ khi nó phát triển thành áp xe.

Các triệu chứng khác của bệnh bao gồm:

  • Sốt
  • Sụt cân
  • Cục u trên cổ hoặc mặt.
  • Lở loét trên da
  • Chảy nước mũi
  • Ho
  • Tức ngực.

Kháng sinh là phương pháp chính điều trị nhiễm Actinomycosis. Penicillin liều cao thường là thuốc được các bác sĩ kê đơn. Thời gian điều trị có thể kéo dài lên đến 1 năm. Nếu xuất hiện áp xe, có thể cần dùng tiểu phẫu hoặc phẫu thuật để loại bỏ và ngăn ngừa nhiễm trùng lan rộng.

Thông tin này có hữu ích với bạn hay không ?

Các bài có liên quan: